Đồng hành cùng Viet Pride 2026 · Tôn trọng sự đa dạng, lan toả yêu thương

Sci&Marcom Glossary Marcom & IMC

Lòng trung thành thương hiệu (brand loyalty) là gì?

Tiếng Anh
Brand loyalty
Còn gọi là
sự trung thành với nhãn hiệu, gắn kết khách hàng trung thành

Richard L. Oliver (1999) trên Journal of Marketing chia lòng trung thành thành 4 giai đoạn tiến hóa: Nhận thức, Cảm xúc, Ý định và Hành động thực tế (Oliver, 1999). Xem bài Dữ liệu người dùng và niềm tin thương hiệu.

Lợi ích sống còn của lòng trung thành

Chi phí giữ chân một khách hàng cũ (Customer retention) chỉ bằng 1/5 chi phí tìm kiếm một khách hàng mới (Customer acquisition). Khách hàng trung thành còn đóng vai trò là đại sứ truyền miệng tự nguyện.

Phân biệt trung thành thói quen và trung thành cảm xúc

Mua theo quán tính chỉ vì tiện lợi sẽ dễ dàng biến mất khi đối thủ giảm giá. Trung thành dựa trên sự đồng điệu giá trị thương hiệu mới là tài sản bền vững nhất.

Đôi lời giới thiệu

Bài viết này được tổng hợp bởi Nguyễn Hoàng Anh Khoa (Dy Khoa), giảng viên Khoa Quan hệ công chúng và Truyền thông, Trường Đại học Văn Lang, và là người tốt nghiệp Thạc sĩ Truyền thông Khoa học và Thu hút Công chúng (Science Communication and Public Engagement) tại Universiti Malaya (UM), Malaysia. Đây là lĩnh vực chuyên môn cốt lõi mà anh được đào tạo bài bản và tiếp tục theo đuổi trong nghiên cứu, giảng dạy và thực hành nghề nghiệp.

Nếu bạn thấy bài viết có sai sót hoặc muốn góp ý, vui lòng gửi email về [email protected].

Tài liệu tham khảo

Chaudhuri, A., & Holbrook, M. B. (2001). The chain of effects from brand trust and brand affect to brand performance: The role of brand loyalty. Journal of Marketing, 65(2), 81-93. https://doi.org/10.1525/jm.2001.65.2.81

Oliver, R. L. (1999). Whence consumer loyalty? Journal of Marketing, 63(4_suppl1), 33-44. https://doi.org/10.1177/002224299906304S05