Đồng hành cùng Viet Pride 2026 · Tôn trọng sự đa dạng, lan toả yêu thương

Sci&Marcom Glossary Truyền thông khoa học

Đóng khung truyền thông (framing) là gì?

Tiếng Anh
Framing
Còn gọi là
đóng khung thông điệp, hiệu ứng đóng khung, media framing

Robert Entman (1993) định nghĩa đóng khung là hành động then chốt trong định hình diễn ngôn xã hội. Đọc thêm tại bài Kỳ thị truyền thông trong dịch bệnh.

Bốn chức năng của một khung (frame)

Xác định vấn đề, Chẩn đoán nguyên nhân, Đưa ra đánh giá đạo đức, và Gợi ý giải pháp xử lý (Entman, 1993).

Ví dụ về sự khác biệt giữa các khung

Cùng một hiện tượng biến đổi khí hậu, nếu đóng khung dưới dạng ‘Thảm họa diệt vong’ sẽ gây lo âu tê liệt; nhưng nếu đóng khung dưới dạng ‘Cơ hội phát triển kinh tế xanh và việc làm mới’ sẽ thúc đẩy hành động tích cực.

Đôi lời giới thiệu

Bài viết này được tổng hợp bởi Nguyễn Hoàng Anh Khoa (Dy Khoa), giảng viên Khoa Quan hệ công chúng và Truyền thông, Trường Đại học Văn Lang, và là người tốt nghiệp Thạc sĩ Truyền thông Khoa học và Thu hút Công chúng (Science Communication and Public Engagement) tại Universiti Malaya (UM), Malaysia. Đây là lĩnh vực chuyên môn cốt lõi mà anh được đào tạo bài bản và tiếp tục theo đuổi trong nghiên cứu, giảng dạy và thực hành nghề nghiệp.

Nếu bạn thấy bài viết có sai sót hoặc muốn góp ý, vui lòng gửi email về [email protected].

Tài liệu tham khảo

Entman, R. M. (1993). Framing: Toward clarification of a fractured paradigm. Journal of Communication, 43(4), 51-58. https://doi.org/10.1111/j.1460-2466.1993.tb01304.x

Scheufele, D. A. (1999). Framing as a theory of media effects. Journal of Communication, 49(1), 103-122. https://doi.org/10.1111/j.1460-2466.1999.tb02784.x