Đồng hành cùng Viet Pride 2026 · Tôn trọng sự đa dạng, lan toả yêu thương

Sci&Marcom Glossary Truyền thông sức khoẻ

Hội chứng kiệt sức nghề nghiệp (burnout syndrome) là gì?

Tiếng Anh
Burnout syndrome
Còn gọi là
hội chứng kiệt sức nơi làm việc, suy kiệt nghề nghiệp, burnout syndrome

Hội chứng kiệt sức nghề nghiệp là gì?

Hội chứng kiệt sức nghề nghiệp (burnout syndrome) được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đưa vào Phân loại Bệnh học Quốc tế ICD-11 như một hiện tượng liên quan đến nghề nghiệp (WHO, 2019; Maslach & Leiter, 2016). Hội chứng đặc trưng bởi 3 khía cạnh: 1) Cảm giác cạn kiệt năng lượng hoặc kiệt sức; 2) Sự gia tăng khoảng cách tinh thần hoặc thái độ tiêu cực, hoài nghi đối với công việc; và 3) Giảm sút rõ rệt hiệu quả chuyên môn.

Phân biệt với trầm cảm thông thường

Burnout gắn liền cụ thể với môi trường tổ chức và văn hóa doanh nghiệp, đòi hỏi các giải pháp can thiệp tái cấu trúc khối lượng công việc chứ không chỉ là lời khuyên nghỉ ngơi cá nhân.

Đôi lời giới thiệu

Bài viết này được tổng hợp bởi Nguyễn Hoàng Anh Khoa (Dy Khoa), giảng viên Khoa Quan hệ công chúng và Truyền thông, Trường Đại học Văn Lang, và là người tốt nghiệp Thạc sĩ Truyền thông Khoa học và Thu hút Công chúng (Science Communication and Public Engagement) tại Universiti Malaya (UM), Malaysia. Đây là lĩnh vực chuyên môn cốt lõi mà anh được đào tạo bài bản và tiếp tục theo đuổi trong nghiên cứu, giảng dạy và thực hành nghề nghiệp.

Nếu bạn thấy bài viết có sai sót hoặc muốn góp ý, vui lòng gửi email về [email protected].

Tài liệu tham khảo

Maslach, C., Schaufeli, W. B., & Leiter, M. P. (2001). Job burnout. Annual Review of Psychology, 52(1), 397-422. https://doi.org/10.1146/annurev.psych.52.1.397

World Health Organization. (2019). Burn-out an 'occupational phenomenon': International Classification of Diseases (ICD-11). World Health Organization. https://www.who.int/news/item/28-05-2019-burn-out-an-occupational-phenomenon-international-classification-of-diseases