Đồng hành cùng Viet Pride 2026 · Tôn trọng sự đa dạng, lan toả yêu thương

Sci&Marcom Glossary Truyền thông sức khoẻ

Rung ảo (phantom vibration) là gì?

Tiếng Anh
Phantom vibration
Còn gọi là
rung ảo, rung điện thoại ảo, phantom vibration syndrome, phantom ringing, chuông ảo, ringxiety

Bạn rút điện thoại ra xem vì thấy nó vừa rung, nhưng màn hình trống trơn. Cảm giác này gọi là rung ảo. Một khảo sát tại một bệnh viện ở bang Massachusetts (Mỹ) cho thấy 68% trong 169 nhân viên y tế trả lời từng trải qua rung ảo, khoảng 13% trong số đó gặp hằng ngày (Rothberg và cs., 2010).

Vì sao lại có cảm giác điện thoại rung ảo?

Rothberg và cs. (2010) cho rằng rung ảo có thể do vỏ não diễn giải sai tín hiệu cảm giác đến từ cơ thể, khi não đang “chờ” một cuộc gọi. Đây là giả thuyết, nguyên nhân chính xác chưa được nghiên cứu đầy đủ. Một nghiên cứu theo dõi 74 bác sĩ thực tập ở Đài Loan thấy tỷ lệ rung ảo là 78,1% trước kỳ thực tập, tăng lên 95,9% ở tháng thứ ba, rồi giảm còn 50,0% hai tuần sau khi kết thúc, song không thấy tương quan có ý nghĩa với triệu chứng lo âu hay trầm cảm (Lin và cs., 2013).

Rung ảo có đáng lo không?

Tổng quan hệ thống của Deb (2015) gồm 10 nghiên cứu; sáu nghiên cứu có báo cáo tỷ lệ rung ảo hoặc chuông ảo, dao động từ 27,4% đến 89%, và ít người thấy hiện tượng này gây phiền. Trong khảo sát của Rothberg và cs. (2010), chỉ 2% thấy rất phiền. Hạn chế chung là các nghiên cứu dựa vào tự báo cáo và mẫu chủ yếu là người học hoặc nhân viên y tế (Deb, 2015). Bài vì sao cảm thấy điện thoại rung dù không có tin phân tích kỹ hơn.

Câu hỏi thường gặp

Làm sao giảm rung ảo?

Trong nghiên cứu của Rothberg và cs. (2010), 39% người có rung ảo đã chấm dứt được nó. Tỷ lệ thành công là 75% khi tắt chế độ rung, 63% khi đổi chỗ để điện thoại và 50% khi dùng thiết bị khác, nhưng khác biệt giữa các cách không có ý nghĩa thống kê. Tổng quan của Deb (2015) xem việc đổi vị trí để điện thoại là một trong những cách hiệu quả nhất.

Rung ảo có phải dấu hiệu nghiện điện thoại?

Chưa thể kết luận. Các nghiên cứu hiện có chủ yếu là cắt ngang và thiếu nhóm đối chứng, nên chưa xác định được quan hệ nhân quả (Deb, 2015). Xem thêm bài doomscrolling là gì.

Nội dung mang tính thông tin, không thay thế tư vấn y khoa cho từng cá nhân.

Đôi lời giới thiệu

Bài viết này được tổng hợp bởi Nguyễn Hoàng Anh Khoa (Dy Khoa), giảng viên Khoa Quan hệ công chúng và Truyền thông, Trường Đại học Văn Lang, và là người tốt nghiệp Thạc sĩ Truyền thông Khoa học và Thu hút Công chúng (Science Communication and Public Engagement) tại Universiti Malaya (UM), Malaysia. Đây là lĩnh vực chuyên môn cốt lõi mà anh được đào tạo bài bản và tiếp tục theo đuổi trong nghiên cứu, giảng dạy và thực hành nghề nghiệp.

Nếu bạn thấy bài viết có sai sót hoặc muốn góp ý, vui lòng gửi email về [email protected].

Tài liệu tham khảo

Deb, A. (2015). Phantom vibration and phantom ringing among mobile phone users: A systematic review of literature. Asia-Pacific Psychiatry, 7, 231-239. https://doi.org/10.1111/appy.12164 (bản mở: https://publications.iith.ac.in/pdf/postprint-phantom-vibration-and-phantom-ringing-among-mobile-phone-users)

Lin, Y.-H., Lin, S.-H., Li, P., Huang, W.-L., & Chen, C.-Y. (2013). Prevalent hallucinations during medical internships: Phantom vibration and ringing syndromes. PLOS ONE, 8(6), Article e65152. https://doi.org/10.1371/journal.pone.0065152

Rothberg, M. B., Arora, A., Hermann, J., Kleppel, R., St Marie, P., & Visintainer, P. (2010). Phantom vibration syndrome among medical staff: A cross sectional survey. BMJ, 341, Article c6914. https://doi.org/10.1136/bmj.c6914