Đồng hành cùng Viet Pride 2026 · Tôn trọng sự đa dạng, lan toả yêu thương

Sci&Marcom Glossary Nghiên cứu & bằng chứng

Thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) là gì?

Tiếng Anh
Randomized controlled trial
Viết tắt
RCT
Còn gọi là
RCT, thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng, randomized controlled trial, randomised controlled trial, thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên

Khi được thiết kế, tiến hành và báo cáo đúng cách, RCT được xem là tiêu chuẩn vàng để đánh giá các can thiệp y tế (Schulz và cs., 2010). Xem bài Một nghiên cứu mới có đủ để kết luận?.

Sức mạnh của phân bổ ngẫu nhiên (randomization)

Phân bổ ngẫu nhiên đúng cách loại bỏ sai lệch chọn lựa khi phân người tham gia vào các nhóm và cân bằng cả những yếu tố tiên lượng đã biết lẫn chưa biết giữa các nhóm. Nhờ vậy, khác biệt về kết quả giữa các nhóm có thể quy cho can thiệp một cách đáng tin cậy hơn (Moher và cs., 2010).

Quy chuẩn làm mù (blinding)

Làm mù là việc giữ kín thông tin về can thiệp được phân bổ đối với những người tham gia trong thử nghiệm, như người bệnh, người điều trị và người đánh giá kết quả. Các thuật ngữ như “mù đôi” được bác sĩ và sách dịch tễ học hiểu rất khác nhau, nên CONSORT khuyến nghị bỏ các thuật ngữ này và nêu rõ ai đã được làm mù (Moher và cs., 2010).

Đôi lời giới thiệu

Bài viết này được tổng hợp bởi Nguyễn Hoàng Anh Khoa (Dy Khoa), giảng viên Khoa Quan hệ công chúng và Truyền thông, Trường Đại học Văn Lang, và là người tốt nghiệp Thạc sĩ Truyền thông Khoa học và Thu hút Công chúng (Science Communication and Public Engagement) tại Universiti Malaya (UM), Malaysia. Đây là lĩnh vực chuyên môn cốt lõi mà anh được đào tạo bài bản và tiếp tục theo đuổi trong nghiên cứu, giảng dạy và thực hành nghề nghiệp.

Nếu bạn thấy bài viết có sai sót hoặc muốn góp ý, vui lòng gửi email về [email protected].

Tài liệu tham khảo

Moher, D., Hopewell, S., Schulz, K. F., Montori, V., Gøtzsche, P. C., Devereaux, P. J., Elbourne, D., Egger, M., & Altman, D. G. (2010). CONSORT 2010 explanation and elaboration: Updated guidelines for reporting parallel group randomised trials. Journal of Clinical Epidemiology, 63(8), e1-e37. https://doi.org/10.1016/j.jclinepi.2010.03.004 (bản mở: https://lshtm-eprints-repo-prod.lshtm-eprints.cdl.cosector.com/3941/1/CONSORT-2010.pdf)

Schulz, K. F., Altman, D. G., & Moher, D. (2010). CONSORT 2010 statement: Updated guidelines for reporting parallel group randomised trials. BMJ, 340, c332. https://doi.org/10.1136/bmj.c332